0963 374 688
Những công trình nào nên sử dụng tôn mạ màu 1 lớp làm vật liệu lợp mái?

Những công trình nào nên sử dụng tôn mạ màu 1 lớp làm vật liệu lợp mái?

Ứng dụng phổ biến nhất của tôn mạ màu là sử ...
Tôn xốp chống nóng có tác dụng gì? Giá bao nhiêu tiền 1m2?

Tôn xốp chống nóng có tác dụng gì? Giá bao nhiêu tiền 1m2?

Tôn xốp chống nóng hay tôn xốp PU, tôn chống nóng ...
Tại sao bạn nên lựa chọn tôn mạ màu Vikor cho công trình của mình?

Tại sao bạn nên lựa chọn tôn mạ màu Vikor cho công trình của mình?

Giữa rất nhiều các thương hiệu tôn mạ màu tại Việt ...
Tôn xốp cách nhiệt công trình mang lại nhiều giá trị cho người dùng

Tôn xốp cách nhiệt công trình mang lại nhiều giá trị cho người dùng

Tôn xốp cách nhiệt công trình mang đến cho người dùng ...
Giá tôn xốp cách nhiệt luôn ổn định tại Tôn Vikor

Giá tôn xốp cách nhiệt luôn ổn định tại Tôn Vikor

Trong bối cảnh giá thép tại Việt Nam và thế giới ...
Tấm cách nhiệt Panel EPS giá bao nhiêu trong năm 2021?

Tấm cách nhiệt Panel EPS giá bao nhiêu trong năm 2021?

Tấm cách nhiệt Panel EPS sản xuất trên dây chuyền công ...

Cách tính diện tích và lựa chọn tôn lợp mái thông thái nhất

Bạn đang băn khoăn lựa chọn loại tôn lợp mái nào phù hợp nhất với công trình của mình? Bạn chưa biết cách tính diện tích mái sao cho chuẩn xác nhất? Vậy thì đừng bỏ qua bài viết này. Chúng tôi sẽ mang đến cho bạn tất cả những thông tin bạn đang cần.

Tôn lợp mái còn gọi là tôn lợp, tấm lợp tôn. Loại vật liệu này được sử dụng chủ yếu để lợp mái nhằm bảo vệ cho các công trình (từ dân dụng đến nhà xưởng công nghiệp) tránh khỏi những tác động xấu của thời tiết.

Cách tính diện tích tôn lợp mái

Có 2 cách tính diện tích tôn lợp mái phổ biến nhất từ các chuyên gian ngành xây dựng.

+ Tính diện tích mái tôn bề mặt.

Cách này cần phải xác định chiều cao và diện tích mặt sàn ngôi nhà của bạn. Sau đó dựng chiều cao của mái xuống sàn nhà để có thể biết thêm thông tin về chiều rộng.

Đo từ đỉnh kéo xuống ta biết dược thêm chiều cao của kèo thép. Áp dụng công thức tính cạnh huyền trong tam giác vuông để tìm được độ dốc.

Công thức: (chiều dốc mái tôn x 2) x chiều dài mặt sàn = diện tích bề mặt mái tôn.

+ Tính vật liệu làm dốc mái tôn

Cách này dựa trên số liệu về diện tích bề mặt mái tôn. Cách này thường không có quy tắc chuẩn nhất định vì nó linh hoạt theo từng loại tôn.

tôn lợp mái

Tôn lợp mái đang dần chiếm lĩnh thị trường mái lợp

Những loại tôn lợp mái phổ biến nhất

+ Tôn giả ngói

Loại tôn này thường phù hợp với kiểu nhà có kiến trúc giống biệt thự hay những công trình có độ dốc mái cao. Nó khá nhẹ nên có thể giảm được động lực khi lợp lên mái thay vì việc lợp các miếng gạch ngói lên.

Tôn giả ngói khá đa dạng màu sắc, độ dày linh hoạt nên mang đến nhiều sự lựa chọn cho khách hàng.

Các miếng tôn được gắn kết lại với nhau bởi các ốc vít chắc chắn mà không sợ bị lật tung hay thổi bay. Ngoài ra nó cũng có chi phí rẻ hơn khá nhiều so với ngói lợp truyền thống.

+ Tôn lạnh

Thành phần chính của loại tôn này là 55% nhôm, 43,5% kẽm, 1,5% silicon.

Loại này có khả năng chịu đựng thời tiết có nhiệt độ cao, khả năng chống ăn mòn tốt. Nó cũng giúp cho ngôi nhà mát và dễ chịu hơn.

Loại tôn này có giá thành khá phù hợp và phù hợp với những công trình có yêu cầu không quá cao về độ chống nóng, cách nhiệt, cách âm.

+ Tôn xốp cách nhiệt - Tôn chống nóng

tôn lợp mái

Tôn xốp 3 lớp cách nhiệt phù hợp với khí hậu Việt Nam

Loại tôn này có cấu tạo 3 lớp: tôn + PU + PP/PVC. Lớp tôn có tác dụng tạo tính thẩm mỹ, bảo vệ độ bóng của tôn và giúp tôn luôn luôn tươi mới.

Lớp PU có nhiệm vụ khá quan trọng bởi chính lớp này sẽ giúp cách âm, cách nhiệt, chống nóng, chống cháy.

Lớp PVC là lớp trong cùng có tác dụng gia cố chắc chắn cho tôn chống nóng và tăng tính thẩm mỹ cho sản phẩm.

Tôn cách nhiệt được đánh giá là loại tôn lợp mái phổ biến và phù hợp nhất với địa hình, khí hậu Việt Nam hiện nay.

Khả năng cách nhiệt, cách âm, chống cháy cho các công trình từ dân dụng đến nhà xưởng rộng lớn. Vừa đảm bảo tính thẩm mĩ vừa tiết kiệm điện năng mang lại giá trị kinh tế cao.

Hơn thế nữa, tôn xốp PU còn thân thiện với môi trường, không gây hại cho sức khỏe con người và có độ bền cao.

Giá thành phải chăng, rất ít phải sửa chữa, bảo dưỡng hay thay thế nên phù hợp với túi tiền của hầu hết người dùng tại Việt Nam.

+ Tôn cán sóng

Tôn cán sóng có cấu tạo không cầu kì như các loại tôn trên, nó được mạ kẽm và sơn một lớp sơn phủ mang lại tính thẩm mỹ cho mái nhà.

Loại này rất đa dạng về mẫu mã, nó bao gồm các loại tôn 5 sóng, 9 sóng, 11 sóng giúp khách hàng lựa chọn theo nhu cầu.

Loại tôn này phù hợp lợp mái cho những công trình nhà tạm hoặc những công trình yêu cầu chất lượng từ mái không cao. Nó có ưu điểm là rẻ, độ bền cao và rất dễ vận chuyển, lắp đặt.

+ Tôn mạ kẽm

Đây cũng là loại tôn lợp mái khá phổ biến với người sử dụng. Loại tôn này được phủ một lớp kẽm bên ngoài. Nó khá đơn giản, thuận tiện trong vận chuyển, lắp đặt vì khá nhẹ.

Tôn mạ kẽm có khả năng chống gỉ, độ bền cao, giá thành rẻ.

Việc lựa chọn loại tôn nào làm vật liệu lợp mái sẽ phụ thuộc vào nhu cầu, mục đích sử dụng, túi tiền của khách hàng.

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn, sử dụng tôn mạ màu, tôn xốp chống nóng 3 lớp, tôn 1 lớp hay các loại hóa chất tạo xốp thì hãy liên hệ ngay với Tôn Vikor.

Hotline: 0963 374 688

Tin tức khác