0963 374 688
Tôn mạ kẽm Z8 là gì? Phân loại dòng tôn mạ kẽm trên thị trường

Tôn mạ kẽm Z8 là gì? Phân loại dòng tôn mạ kẽm trên thị trường

Tôn mạ kẽm sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền ...
Kích thước tấm panel cách nhiệt ứng dụng trong công trình xây dựng

Kích thước tấm panel cách nhiệt ứng dụng trong công trình xây dựng

Tấm panel cách nhiệt vật liệu được ứng dụng phổ biến ...
Polyurethane là gì? Từ A-Z đặc tính nổi bật chất liệu Polyurethane, bạn cần biết

Polyurethane là gì? Từ A-Z đặc tính nổi bật chất liệu Polyurethane, bạn cần biết

Polyurethane là gì? Là chất liệu đã xuất hiện từ rất ...
PU là gì? 5 Sự thật có thể bạn chưa biết về chất liệu PU

PU là gì? 5 Sự thật có thể bạn chưa biết về chất liệu PU

Polyurethane hay còn được gọi là PU được biết đến là ...
Tôn mạ màu là gì? Ứng dụng thực tế tôn mạ màu trong đời sống

Tôn mạ màu là gì? Ứng dụng thực tế tôn mạ màu trong đời sống

Tôn mạ màu là loại tôn làm bằng thép mạ kẽm, ...
Tôn mạ kẽm là gì? Phân loại từng loại tôn mạ kẽm

Tôn mạ kẽm là gì? Phân loại từng loại tôn mạ kẽm

Tôn mạ kẽm là thuật ngữ được dùng để chỉ những ...

Thành phần hóa chất làm mút xốp PU làm tôn mát bao gồm những gì?

I. Thành phần hóa chất làm mút xốp PU

Mút xốp PU được tạo thành từ hai loại chất lỏng chính là Polyol và hỗn hợp các chất Polymethylene, Polyphenyl, isocyanate.Các thành phần này khi trộn với nhau tạo ra phản ứng hóa học, tùy theo từng loại mà có tốc độ phản ứng khác nhau.  Sau khi phản ứng xong, sản phẩm vật liệu mút xốp được tạo thành.

Hóa chất làm tôn xốp

1. Thành phần Isocyanate

Có những loại isocyanates phổ biến sau:

TDI: toluenediisocyanate

MDI: diphenylmethane diisocyanate

NDI: naphthalene diisocyanate

HDI : aliphatic isocyanate is hexamethylene diisocyanate

IPDI: isophorone diisocyanate

HMDI : hydrogenated MDI

>>> Tìm hiểu thêm: Sự khác nhau giữa MDI và TDI trong isocyanates ISO

* Trên thị trường phổ biến nhất là MDI và TDI

TDI trên thị trường sử dụng là hỗn hợp của hai đồng phân: 2,4-TDI và 2,6-TDI với tỷ lệ 80:20 (gọi là TDI 80) hay 65:35 (TDI 65).

TDI là dạng lỏng ở nhiệt độ phòng, chủ yếu sử dụng cho mút mềm (flexible foam: làm nệm, ghế..)

MDI tinh khiết là dạng rắn ở nhiệt độ phòng (điểm chảy 39,5oC).

Vật liệu PU đàn hồi còn được làm từ paraphenylene diisocyanates rất hoàn hảo. Tuy nhiên nguyên liệu này được sử dụng khá hạn chế do giá thành rất cao.

2. Thành phần Polyol

Là các oligomer hay các polymer chứa ít nhất hai nhóm hydroxyl (-OH).

Các loại polyol được dùng phổ biến:

PPO: Polypropylene oxide, hay còn gọi là PPG (polypropylene glycols, polyethylene glycols)

PTHF: Polytetrahydrofurane

3. Nước 

4. Và các phụ gia khác

II. Cơ chế hình thành mút xốp PU

Bước 1. Pha chế thành phần và khuấy trộn mút.

Các thành phần hóa học được pha chế (thường bằng thiết bị định chuẩn) theo lượng và tỷ lệ thích hợp và được khuấy trộn với nhau (trong đầu trộn của máy (mixing head) hoặc trong bình chứa đối với trường hợp trộn tay (hand-mixing)).

Trong quá trình khuấy trộn, một lượng nhỏ bóng khí hình thành trong khối chất lỏng. Trong trường hợp máy đổ mút, một lượng nhỏ khí được bơm vào trong buồng trộn.

Bước 2. Thời gian tạo kem

Sau một khoảng thời gian ngắn, các khí trợ nở (CO2 hay các chất trợ nở khác) bắt đầu khuếch tán vào trong và làm tăng lượng bóng khí nhỏ trong khối chất, hiện tượng giống như khối kem. Thời gian bắt đầu trộn đến khi khối chất chuyển thành kem gọi là thời gian tạo kem, thường khoảng 6 – 15 giây đối với mút mềm (mút cứng thường thời gian tạo kem lâu hơn).

Bước 3. Nở (Rising).

Khi các khí thổi được tạo ra nhiều hơn, hỗn hợp mút tiếp tục nở và trở nên nhớt hơn khi quá trình polymer hóa còn xảy ra trong pha lỏng. Tổng số bóng khí giữ nguyên không đổi trong quá trình nở mút. Giảm sức căng bề mặt bằng silicone hoạt động bề mặt làm cho khối mút ổn định hơn và ngăn được các bóng khí kết khối lại với nhau.

4. Nở hoàn toàn (Full rise).

Khoảng 100 – 200 giây sau khi trộn, phản ứng thổi dừng lại còn phản ứng gel hóa tiếp tục. Kiến trúc của tế bào chứa đầy khí dần dần vững chắc hơn, thành mỏng của chúng có thể không giữ áp suất khí lâu hơn.

Khi nở hoàn toàn, những thành mỏng này vỡ ra và các khí được giải phóng (xì hơi) cuối cùng mút được gel hóa phù hợp và đủ mạnh để giữ khối mút ổn định. Thời gian từ khi bắt đầu đến nở hoàn toàn (đến lúc xì hơi) được gọi là thời gian nở rise time.

Bước 5. Gel hóa (Gelling).

Phản ứng gel hóa (hay polymer hóa) tiếp tục cho đến khi đạt được thời gian gọi là thời gian gel hóa Gel time (thường 20 – 120 giây sau thời gian nở) khi khối mút đã được gel hóa. Để kiểm tra khối mút đã được gel hóa hay chưa, dùng que gỗ nhúng đi nhúng lại sâu khoàng 2 – 4 cm vào khối mút cho đến khi cảm thấy sự đàn hồi. Khi lớp da bên ngoài khối mút không dính khi chạm đầu ngón tay vào tức là đã đạt đến thời gian không dính tack free time.

Bước 6. Lưu hóa (Curing). Khối mút sau đó được chuyển vào khu vực lưu hóa khoảng ít nhất 24 giờ để cho phản ứng gel hóa (hay polymer hóa) xảy ra hoàn toàn.

Sau khi tìm hiểu thành phần hóa chất làm mút xốp? Chắc hẳn không ít người dùng tò mò về địa chỉ phân phối và bán dòng hóa chất tạo mút xốp ? Đâu là địa chỉ phân phối  uy tín. 

Một trong những nơi cung cấp keo bọt nở UY TÍN - CHẤT LƯỢNG không thể không nhắc tới Vikorsteel chuyên phân phối hóa chất Ecopoly hập khẩu trực tiếp từ Hàn quốc  đang được rất nhiều khách hàng tin dùng cho các công trình đòi hỏi yêu cầu chất lượng cao, đáp ứng các đòi hỏi khắt khe của các chủ đầu tư.

CÔNG TY CỔ PHẦN TÔN VIKOR

Địa chỉ: Đường Ngô Gia Khảm, KCN Phúc Khánh, Phường Phú Khánh, Thái Bình

Điện thoại: (02273) 3844975    

Hotline:  0913.291.375

Fax: (02273) 3848959              

E-mail: infor.vikorsteel.vn@gmail.com

Website: https://vikorsteel.vn/

 

Tin tức khác