0963 374 688

Sự khác nhau giữa MDI và TDI trong isocyanates ISO

Trong thị trường thương mại có những loại isocyanates phổ biến sau: TDI: toluene diisocyanate, MDI: diphenylmethane diisocyanate, MDI: naphthalene diisocyanate, HDI : aliphatic isocyanate is hexamethylene diisocyanate, IPDI: isophorone diisocyanate, HMDI : hydrogenated MDI.

Hóa chất tổng hợp Polyurethane (PU) được hình thành từ phản ứng hóa học giữa isocyanate (ISO) và polyol (POL).

Hóa chất tổng hợp Polyurethane (PU)

I. Isocyanates là gì? MDI và TDI là gì?

Isocyanate là nhóm chức có công thức R N = C = O. Các hợp chất hữu cơ có chứa một nhóm isocyanate được gọi là isocyanate. Một hợp chất hữu cơ có hai nhóm isocyanate được gọi là diisocyanate. Diisocyanate được sản xuất để sản xuất polyurethan.
Tất cả các isocyanate sử dụng trong công nghiệp polyurethane chứa ít nhất hai nhóm isocyanate. Isocyanate sử dụng phổ biến nhất là toluene diisocyanate (TDI) và diphenylmethane – 4,4’- diisocyanate (MDI).

>>> Xem thêm: Polyurethane là gì? Từ A-Z đặc tính nổi bật chất liệu Polyurethane

Trên thị trường dùng phổ biến nhất là TDI và MDI:

TDI trên thị trường sử dụng là hỗn hợp của hai đồng phân: 2,4-TDI và 2,6-TDI với tỷ lệ 80:20 (gọi là TDI 80) hay 65:35 (TDI 65).
TDI là dạng lỏng ở nhiệt độ phòng, chủ yếu sử dụng cho mút mềm (flexible foam: làm nệm, ghế..)

Thành phần TDI

MDI tinh khiết là dạng rắn ở nhiệt độ phòng (điểm chảy 39,5oC). Trong quá trình sản xuất MDI thường hình thành hỗn hợp đồng phân, các trimer hay các isocyanate khác có độ polymer hóa cao hơn. Hỗn hợp như vậy là chất lỏng có mầu nâu thẫm ở nhiệt độ phòng, còn gọi là MDI thô, hay MDI polymer hóa. Đặc biệt chiếm ưu thế là triisocyanate có cấu trúc cơ bản như sau.
MDI thô sử dụng chủ yếu để tạo mút cứng (rigid foam) và một phần cho mút mềm. Trong khi MDI tinh khiết dùng tạo những vật liệu đàn hồi (thermoplastic elastomer: bánh xe, gioăng phớt…)

Mdi dạng rắn

Vật liệu PU đàn hồi còn được làm từ paraphenylene diisocyanates rất hoàn hảo. Tuy nhiên nguyên liệu này được sử dụng khá hạn chế do giá thành rất cao.

II. Sự khác nhau giữa MDI và TDI

Về TDI:

  1. TDI trên thị trường sử dụng là hỗn hợp của hai đồng phân: 2,4-TDI và 2,6-TDI với tỷ lệ 80:20 (gọi là TDI 80) hay 65:35 (TDI 65).

  2. TDI 80 là dạng lỏng ở nhiệt độ phòng, chủ yếu sử dụng cho mút mềm (flexible foam: làm nệm, ghế..).

  3. TDI 65 được sử dụng cho các loại mút chịu trọng tải cao.

  4. TDI có áp suất bay hơi cao hơn MDI, tính độc hại nhiều hơn MDI.

  5. Giá thành cao hơn MDI.

Về MDI: 

  1. Trong quá trình sản xuất MDI thường hình thành hỗn hợp đồng phân nên thường gọi là MDI thô.

  2. MDI tinh khiết là dạng rắn ở nhiệt độ phòng (điểm chảy 39,5oC).

  3. MDI thô sử dụng chủ yếu để tạo mút cứng (rigid foam) và một phần cho mút mềm. Trong khi MDI tinh khiết dùng tạo những vật liệu đàn hồi (thermoplastic elastomer: bánh xe, gioăng phớt…).

  4. MDI ít độc tính hơn TDI, gây ít tác hại trên cơ thể người, bảo đảm sức khỏe cho nhân viên xây dựng, tốt cho môi trường.

  5. Giá thành khá rẻ.

III. Nhà phân phối hóa chất Ecopoly - Hàn Quốc uy tín chất lượng

Hiện nay, Vikorsteel phân phối dòng hóa chất Ecopoly/ hóa chất PU của hãng sản xuất Hàn Quốc phân phối hóa chất polyol, Isocyatnates, hóa chất PU cho sản xuất tôn xốp, tôn mát,  cho tấm panel cách nhiệt

Gọi ngay cho chúng tôi theo Hotline 0936.924.683 / 0902.225.225 để được tư vấn và giải đáp của quý khách hàng trong thời gian ngắn nhất.

CÔNG TY CỔ PHẦN TÔN VIKOR

Địa chỉ: Đường Ngô Gia Khảm, KCN Phúc Khánh, Phường Phú Khánh, Thái Bình

Điện thoại: (02273) 844975

Fax: (02273) 848959

E-mail: infor.vikorsteel.vn@gmail.com
Website: Vikorsteel.vn

Tin tức khác