0963 374 688
Tôn mạ kẽm Z8 là gì? Phân loại dòng tôn mạ kẽm trên thị trường

Tôn mạ kẽm Z8 là gì? Phân loại dòng tôn mạ kẽm trên thị trường

Tôn mạ kẽm sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền ...
Kích thước tấm panel cách nhiệt ứng dụng trong công trình xây dựng

Kích thước tấm panel cách nhiệt ứng dụng trong công trình xây dựng

Tấm panel cách nhiệt vật liệu được ứng dụng phổ biến ...
Polyurethane là gì? Từ A-Z đặc tính nổi bật chất liệu Polyurethane, bạn cần biết

Polyurethane là gì? Từ A-Z đặc tính nổi bật chất liệu Polyurethane, bạn cần biết

Polyurethane là gì? Là chất liệu đã xuất hiện từ rất ...
PU là gì? 5 Sự thật có thể bạn chưa biết về chất liệu PU

PU là gì? 5 Sự thật có thể bạn chưa biết về chất liệu PU

Polyurethane hay còn được gọi là PU được biết đến là ...
Tôn mạ màu là gì? Ứng dụng thực tế tôn mạ màu trong đời sống

Tôn mạ màu là gì? Ứng dụng thực tế tôn mạ màu trong đời sống

Tôn mạ màu là loại tôn làm bằng thép mạ kẽm, ...
Tôn mạ kẽm là gì? Phân loại từng loại tôn mạ kẽm

Tôn mạ kẽm là gì? Phân loại từng loại tôn mạ kẽm

Tôn mạ kẽm là thuật ngữ được dùng để chỉ những ...

Liệt kê tiêu chuẩn mạ kẽm nhúng nóng cần đảm bảo yêu cầu về CHẤT LƯỢNG

Quy trình mạ kẽm nhúng nóng luôn được đảm bảo thực hiện theo tiêu chuẩn ASTM (hoặc các tiêu chuẩn tương đương CAN/CSA G164, ISO 1461)  mang đến sản phẩm mạ kẽm nhúng nóng chất lượng vượt trội nhất.

Vậy tiêu chuẩn mạ kẽm nhúng nóng bao gồm tiêu chuẩn nào để đảm bảo yêu cầu về CHẤT LƯỢNG?

I. Tiêu chuẩn TCVN 7665:2007 - Lớp phủ kim loại

Lớp phủ kẽm nhúng nóng trên vật liệu chứa sắt - Xác định khối lượng lớp mạ trên đơn vị diện tích

TCVN 7665:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 1460:1992.

TCVN 7665:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/SC 1 Vấn đề chung về cơ khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khối lượng lớp phủ trên đơn vị diện tích của lớp phủ kẽm nhúng nóng trên vật liệu chứa sắt.

>>> Tham khảo: Độ dày mạ kẽm nhúng nóng

ma-kem-nhung-nong-tieu-chuan

Vì thông tin chính xác về diện tích bề mặt phủ là một điều hết sức cần thiết, tiêu chuẩn này áp dụng chủ yếu cho các chi tiết có các bề mặt dễ xác định. Nếu phủ với các chi tiết đặc, các quy định ở điều 5 không thể sử dụng được và khối lượng lớp phủ sau khi phủ nhúng nóng phải được xác định bằng phương pháp khác.

2. Nguyên lý

Việc phủ kẽm nhúng nóng trên bề mặt đã biết diện tích được hòa tan trong dung dịch axit đã được làm chậm và khối lượng mất đi được xác định bằng việc khối lượng mẫu trước và sau khi hòa tan lớp phủ.

3. Dung dịch tẩy mạ

Hòa tan 3,5 g hexametylentetramin trong 500 ml dung dịch axit clohydric ( ). Pha loãng dung dịch này đến 1 lít bằng nước cất.

4. Quy trình

Khi cần thiết, mẫu thử phải được tẩy rửa trong dung môi hữu cơ mà không ảnh hưởng đến lớp phủ nhúng nóng, sau đó được làm khô.

Trước khi tẩy, mẫu thử phải được cân chính xác đến lớn hơn 1% của khối lượng lớp phủ giả thiết.

Lượng dung dịch thử phải được đo ít nhất 10 ml dung dịch sử dụng cho 1 cm2 bề mặt mẫu. Mẫu thử phải được nhúng chìm hoàn toàn trong dung dịch ở nhiệt độ thường cho đến khi lớp phủ được hòa tan hoàn toàn. Quá trình hòa tan kết thúc được nhận ra bằng sự ngừng sủi bọt của khí hydro trong dung dịch. Mẫu thử phải được rửa dưới vòi nước chảy và nếu cần phải được chải sạch các chất bám trên bề mặt mẫu, nhúng vào cồn, làm khô nhanh và cân lại đến độ chính xác như đã qui định ở phần trên.

Sau khi cân, diện tích bề mặt A của bề mặt làm việc phải được xác định với độ chính xác 1 %.

5. Báo cáo thử nghiệm gồm những thông tin sau:

a) viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) loại và kích thước của mẫu thử;

c) phương pháp tính diện tích bề mặt của các mẫu thử;

d) khối lượng của lớp phủ trên một đơn vị diện tích, tính bằng gam trên mét vuông hoặc theo sự thỏa thuận giữa các bên có liên quan, chiều dày của lớp phủ, tính bằng micromet

II. TCVN 5408:2007 - Lớp phủ kẽm nhúng nóng trên bề mặt sản phẩm gang và thép

TCVN 5408 : 2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/SC 1 Vấn đề chung về cơ khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu và phương pháp thử chung đối với các lớp phủ bằng phương pháp mạ kẽm nóng (chứa không quá 2 % các kim loại khác) trên các sản phẩm gang và thép.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:

a) tấm và dây mạ kẽm nhúng nóng liên tục;

b) ống và hệ thống đường ống được phủ trong các nhà máy kẽm nóng tự động.

c) các sản phẩm kẽm nhúng nóng có các tiêu chuẩn đặc biệt và có thể có các yêu cầu bổ sung hoặc các yêu cầu khác với những yêu cầu của tiêu chuẩn này. 

CHÚ THÍCH: Các tiêu chuẩn sản phẩm riêng có thể kết hợp với tiêu chuẩn này bằng cách nêu ra số hiệu của tiêu chuẩn, hoặc có thể kết hợp với các sửa đổi cụ thể cho sản phẩm.

Việc xử lý phủ lớp ngoài sau khi xử lý các sản phẩm kẽm nhúng nóng không qui định trong tiêu chuẩn này.

2. Tiêu chuẩn viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 5878:2007 (ISO 2178 : 1982), Lớp phủ không từ trên chất nền từ - Đo chiều dày lớp mạ - Phương pháp từ.

TCVN 7665 (ISO 1460), Lớp phủ kim loại – Lớp phủ kẽm nhúng nóng trên vật liệu chứa sắt – Xác định khối lượng lớp mạ trên đơn vị diện tích).

ISO 752, Zinc ingots (Kẽm thỏi).

ISO 2063:1991, Metallic and other inorganic coatings – Thermal spraying – Zinc, aluminium and their alloys (Lớp phủ kim loại và các chất vô cơ khác – Phun phủ Nhiệt – Kẽm, nhôm và các hợp kim của chúng.

ISO 2064 : 1980, Metallic and other inorganic coatings – Definitions and conventions concerning the measurement of thickness (Mạ kim loại và các chất vô cơ khác – Các định nghĩa và qui ước liên quan đến đo chiều dày).

ISO 2859-1, Sampling procedures for inspection by attributes – Part 1: Sampling plans indexed by acceptable quality level (AQL) for lot-by-lot inspection (Quy trình lấy mẫu để kiểm tra mức chất lượng – Phần 1: Các kế hoạch lấy mẫu được lập bảng chú dẫn theo mức chất lượng cho phép (AQL) cho việc kiểm tra theo lô).

ISO 2859-3, Sampling procedures for inspection by attributes – Part 3: Skip – Lot sampling procedures (Quy trình lấy mẫu để kiểm tra chất lượng – Phần 3: Quy trình lấy mẫu không theo lô).

ISO 10474, Steel and steel products – Inspection documents (Thép và sản phẩm thép – Tài liệu kiểm tra).

EN 1179, Zinc and zinc alloys – Primary zinc (Kẽm và hợp kim kẽm – Kẽm nguyên sinh).

III. Tiêu chuẩn TCVN 5026:2010 - Lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác

TCVN 5026:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 107 Lớp phủ kim loại biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với lớp kẽm mạ điện có xử lý bổ sung trên nền gang hoặc thép. Tiêu chuẩn này bao gồm các thông tin do khách hàng cung cấp cho nhà sản xuất mạ điện và các yêu cầu về nhiệt luyện trước và sau khi mạ điện.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các lớp mạ kẽm trên:

- Tấm mỏng, dải hoặc dây thép chưa phải ở dạng sản phẩm;

- Lò xo xoắn bước nhỏ;

- Mục đích khác với mục đích bảo vệ hoặc trang trí.

Tiêu chuẩn này không quy định các yêu cầu đối với chất lượng bề mặt phải đặt ra cho kim loại nền trước khi mạ kẽm điện phân. Tuy nhiên, các khuyết tật trên bề mặt của kim loại nền có thể có ảnh hưởng xấu đến biểu hiện bề mặt ngoài và tính năng của lớp mạ.

Chiều dày lớp mạ được áp dụng cho các chi tiết có ren có thể bị giới hạn bởi các yêu cầu về kích thước, kể cả cấp chính xác hoặc lắp ghép.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tiêu chuẩn viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 5405:1991 (ST SEV 3627: 1982), Bảo vệ ăn mòn - Kim loại, hợp kim, lớp phủ kim loại vô cơ - Phương pháp thử nhanh trong sương mù của dung dịch trung tính natriclorua (Phương pháp NSS).

TCVN 5878 (ISO 2178), Lớp phủ không từ trên chất nền từ - Đo chiều dầy lớp phủ - Phương pháp từ.

TCVN 8571 (ISO 2080), Lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác - Xử lý bề mặt, lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác - Từ vựng.

ISO 1463, Metallic and oxide coatings - Measurement of coating thickness - Microscopically method (Lớp phủ kim loại và oxit kim loại - Đo chiều dày lớp phủ - Phương pháp tế vi).

ISO 2064, Metallic and other inorganic coatings - Definitions and conventions concerning the measurement of thickness (Lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác - Định nghĩa và quy ước về phép đo chiều dầy).

ISO 2177, Metallic coatings - Measurement of coating thickness - Coulometric method by anodic dissolution (Lớp phủ kim loại - Đo chiều dày lớp phủ - Phương pháp đo điện lượng bằng hòa tan anot).

ISO 2819, Metallic coatings on metallic substrates - Electrodeposited and chemically deposited coatings - Review of methods available for testing adhesion (Lớp phủ kim loại trên chất nền kim loại - Lớp phủ kết tủa điện phân và lớp phủ kết tủa hóa học - Xem xét lại phương pháp sẵn có để thử nghiệm độ bám dính).

ISO 3497, Metallic coatings - Measurement of coatings thickness - X-ray spectrometric methods (Lớp phủ kim loại - Đo chiều dày lớp phủ - Phương pháp huỳnh quang tia X).

ISO 3543, Metallic and non-metallic coatings - Measurement of thickness - Beta backscatter method (Lớp phủ kim loại và lớp phủ phi kim loại - Đo chiều dày - Phương pháp tán xạ ngược bêta).

ISO 3613, Chromate conversion coatings on zinc, cadmium, aluminium-zinc alloys and zinc-aluminium alloys - Test methods (Lớp phủ biến tính cromat trên kẽm, cadimi, hợp kim nhôm-kẽm và hợp kim kẽm-nhôm - Phương pháp thử).

ISO 3892, Conversion coatings on metallic materials - Determination of coating mass per unit area - Gravimetric methods (Lớp phủ biến tính trên vật liệu kim loại - Xác định khối lượng lớp phủ trên một đơn vị diện tích - Phương pháp trọng lực).

ISO 4518, Metallic coatings - Measurement to coating thickness - Profilometry method (Lớp phủ kim loại - Đo chiều dày lớp phủ - Phương pháp profin).

ISO 4519, Electrodeposited metallic coatings and related finishes - Sampling procedures for inspection by attributes (Lớp phủ kết tủa kim loại và gia công tinh - Quy trình lấy mẫu để kiểm tra thuộc tính).

ISO 9587, Metallic and other inorganic coatings - Pretreatment of iron or steel to reduce the risk of hydrogen embrittlement (Lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác - Xử lý gang và thép trước khi phủ để giảm rủi ro giòn hydro).

ISO 9588, Metallic and other inorganic coatings - Post-coating treatments of iron and steel to reduce the risk of hydrogen embrittlement (Lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác - Xử lý gang và thép sau khi phủ để giảm rủi ro giòn hydro).

ISO 10289, Methods for corrosion testing of metallic and other inorganic coatings on metallic substrates - Rating of test specimens and manufactured articles subjected to corrosion tests (Phương pháp thử ăn mòn lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác trên chất nền kim loại - Đánh giá mẫu thử và chi tiết được chế tạo cho phép thử ăn mòn).

ISO 10587, Methods and other inorganic coatings - Test for residual embrittlement in both metallic - coated and uncoated externally-threaded articles and rods - Inclined wedge method (Lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác - Thử nghiệm đối với sự giòn còn dư trên chi tiết và thanh có ren ngoài được phủ kim loại và không được phủ kim loại - Phương pháp đóng chêm nghiêng).

ISO 15724, Metallic and other inorganic coatings - Electrochemical measurement of diffusible hydrogen in steels - Barnacle electrode method (Lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác - Phép đo điện hóa đối với hydro khuếch tán trong thép - Phương pháp điện cực Barnacle)

ASTM B 117, Standard Practice for Operating salt spray (Fog) apparatus (Phương pháp tiêu chuẩn để vận hành thiết bị phun sương muối)

Quý khách có nhu cầu sản phẩm mạ kẽm nhúng nóng, Vikorsteel luôn đồng hành cùng Quý khách trên mọi chặng đường.

CÔNG TY CỔ PHẦN TÔN VIKOR

Địa chỉ: Đường Ngô Gia Khảm, KCN Phúc Khánh, Phường Phú Khánh, Thái Bình

Điện thoại: (0227) 844975    

Fax: (0227) 848959              

E-mail: infor.vikorsteel.vn@gmail.com

Website: Vikorsteel.vn

Tin tức khác